các chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Defining_and_nonDefining_Relative_Clauses_part_3__YouTube.flv Carole_King__Youve_got_a_friend__Lyrics__YouTube.flv Hoadai3.jpg 1359516416_img_5169_2079440692.jpg ANH_DON_TET_CUA_TRUONG_THPT_DA_TONG_1.jpg IMG_5450.jpg IMG00209.jpg IMG00200.jpg IMG00202.jpg VUONG.bmp DSC01444.jpg IMG_2084.jpg IMG_0634.jpg IMG_0873.jpg IMG_0869.jpg IMG_0864.jpg Khai_giang_2012.flv Thu_nghiem.flv Ben_Ninh_Kieu1.flv 1Phan_1.flv

    XEM LỊCH NGÀY HÔM NAY

    Thành viên cho ý kiến

    Mời thầy, cô cho ý kiến về nội dung và hoạt động của Website
    Rất tốt
    Tốt
    Khá
    Trung bình
    Kém

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM WEBSITE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TÔNG. CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ CÔNG TÁC TỐT. ĐIỀU ĐẶC BIỆT WEBSITE RẤT MONG THẦY CÔ LUÔN THỂ HIỆN LÒNG NHIỆT TÌNH XÂY DỰNG VÀ CHIA SẺ ĐỂ WEBSITE NGÀY MỘT KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN VÀ PHONG PHÚ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    VĂN BẢN VĂN HỌC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Kim Ly (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 14-03-2011
    Dung lượng: 489.0 KB
    Số lượt tải: 740
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP THỂ LỚP 10A8
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG
    TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG
    GV: TRẦN THỊ KIM LY
    TIẾT 91
    VĂN BẢN VĂN HỌC
    GV: TRẦN THỊ KIM LY
    ? Mục đích Nam Cao sáng tác “Lão Hạc ” là gì?
    - Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1945).
    - Thể hiện sự đồng cảm với người nông dân, nhân dân lao động nghèo khổ.
    - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
    * Viết về sự biến đổi của đất trời cuối hạ sang thu, nhà thơ Hữu Thỉnh viết:
    “Sương chùng chình qua ngõ
    Hình như thu đã về
    Sóng được lúc dềnh dàng
    Chim bắt đầu vội vã
    Có đám mây mùa hạ
    Vắt nửa mình sang thu”(Sang thu)
    Nhận xét:- Đoạn thơ mang tính biểu cảm, ngôn từ trau chuốt, đa nghĩa; thể hiện rõ cảm xúc của người viết.
     Ngôn ngữ nghệ thuật.
    - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng.
    Gọi tên thể loại của các văn bản sau: Chiếu dời đô, Bến quê, Tôi và chúng ta, Cảnh ngày hè, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều . Mỗi thể loại này có những đặc điểm riêng để phân biệt không?
    - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
    Tiêu
    chí
    chủ
    yếu
    của
    văn
    bản
    văn
    học
    - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    - Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng.
    - Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
    ba
    tiêu
    chí
    không
    thể
    thiếu
    của
    VB
    VH

    II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
    1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
    * Ví dụ : SGK
    Chú bé
    loắt choắt
    Cái xắc
    xinh xinh
    Cái chân
    thoăn thoắt
    Cái đầu
    nghênh nghênh.
    + Nhịp ngắn, các từ láy liên tiếp
    + Các từ láy, mang nghĩa tường minh.
    âm hưởng nhanh, tươi trẻ.
    II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
    1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
    Hiểu và cảm nhận văn bản qua ngôn từ trong văn bản(chú ý mặt ngữ nghĩa và ngữ âm của từ ngữ)

    2. Tầng hình tượng
    * Ví dụ 1: SGK
    Chú bé
    loắt choắt
    Cái xắc
    xinh xinh
    Cái chân
    thoăn thoắt
    Cái đầu
    nghênh nghênh.
    * Ví dụ 2:
    Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
    Nhị vàng bông trắng lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
    + Xây dựng hình ảnh những bông sen
    + Hình tượng người hái sen
    + Xây dựng hình ảnh sinh động, đáng yêu của chú bé liên lạc
    + thông qua từ láy miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngữ âm.
    + Thông qua ngôn từ, kết cấu bài ca dao
    - Hình tượng được sáng tạo nhờ những chi tiết cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

    2. Tầng hình tượng
    3. Tầng hàm nghĩa.
    * Ví dụ 2:
    Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
    Nhị vàng bông trắng lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
    + Ngợi ca vẻ đẹp của loài hoa bình dị mà thanh cao.
    + Ngợi ca phẩm chất trong sạch của người lao động Việt Nam.
    Ví dụ 3:
    Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
    + Ngợi ca tinh thần khảng khái của Ngô Tử Văn
    + Ngợi ca lối sống cương trực của kẻ sĩ – người trí thức trong cuộc đời.
    + Khẳng định khát vọng, niềm tin công lý thắng gian tà của tác giả.
    3. Tầng hàm nghĩa.
    Tầng hàm nghĩa là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản mà nhà văn muốn gửi gắm, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.
    II. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
    Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
    Tầng hình tượng
    Tầng hàm nghĩa
    Văn bản VH
    Độc giả
    Tác phẩm VH
    Chưa tác động đến xã hội
    Đọc, đánh giá
    Tác động đến con người, đến cuộc đời
    III. TỪ VĂN BẢN ĐẾN TÁC PHẨM VĂN HỌC.
    a. Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau:
    - Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường.
    - Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ…
    - Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.
    III. LUYỆN TẬP
    1. BT1/SGK/121,122.
    Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa” ?
    Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già ) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống?
    b. Những hình tượng.
    - Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững
    Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường.
    Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.
    => Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người. Giúp con người vượt qua những trở ngại.
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến