Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
huong dan on tap hoa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tam
Người gửi: Dương Đức Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:29' 28-10-2009
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: sưu tam
Người gửi: Dương Đức Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:29' 28-10-2009
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Bài tập andehit
Bài I:
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp gồm rượu metylic và rượu etylic thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1 cho phản ứng với Na dư thu được 3,36 lit H2(đktc).
Phần 2 đem oxi hoá hoàn toàn được hỗn hợp hai andehit. Đem toàn bộ lượng andehit cho tác dụng với Ag2O trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag.
Tính m và thành phần % theo khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp đầu.
Câu 2: a) Cho 50 gam dung dịch andehit no đơn chức A 4,4% tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag.Hãy xác định CTCT của A.
b) Một hỗn hợp X gồm A và B (đồng đẳng của A) có khối lượng mX = 34 gam. X tác dụng vừa đủ với 10,08 lit H2 ( 00C và 2 atm) với bột Ni xúc tác. Xác định B biết rằng số mol H2 tác dụng với A bằng 5/4 số mol H2 tác dụng với B.
c) Đun nóng 3,4 gam hỗn hợp X với 100 ml dung dịch AgNO3 ( CM = 3M) trong NH3 có Ag kết tủa. Tính thể tích NaBr 1M phải dùng để phản ứng hết với AgNO3 dư sau phản ứng với andehit.
Câu 3:Thực hiện phản ứng hợp nước hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng ta thu được sản phẩm X. Chia X làm hai phần :
Phần thứ nhất cho tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho kết tủa đỏ gạch.
Phần thứ hai cho tác dụng với H2 có Ni xúc tác ta thu được hỗn hợp Y. Đun nóng hỗn hợp Y xúc tác H2SO4đặc ta thu được hỗn hợp Z. Xác định CTCT và gọi tên các chất có thể có trong X, Y, Z.
Hãy nêu phản ứng chứng tỏ andehit vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.
Giữa andehit và xeton có tính chất hoá học nào khác biệt cơ bản. Cho ví dụ.
Câu 4:Chia hỗn hợp A gồm rượu metylic và một rượu đồng đẳng thành 3 phần bằng nhau.
Cho phần 1 phản ứng hết với Na tạo ra 3,36 ml H2 (đktc).
Oxi hoá hoàn toàn phần 2 bằng CuO thành andehit với hiệu suất 100%, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag.
Cho phần thứ 3 bay hơi và trộn với một lượng oxi dư thu được 5,824 lit khí ở 136,50C và 0,75 atm. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu thì thu được 5,376 lit khí ở 136,50C, 1 atm.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Xác định CTPT của các rượu đồng đẳng.
Nếu không biết rượu thứ hai là đồng đẳng của rượu metylic mà chỉ biết là rượu bậc nhất đơn chức thì có thể tìm được CT rượu hay không.
Bài II:
Câu 1: 1) Một andehit A có CT (C3H5O)n
+ Hãy xác định n để A là một andehit no mạch hở.
+ Viết các đồng phân đơn chức của chất hữu cơ có cùng CTPT với A.
A, B, C, D là những chất hữu cơ mạch hở có CT C3H6O.
+ Viết CTCT và gọi tên A, B, C, D.
+ Dùng phương pháp hoá học để phân bệt A, B, C, D.
+ Viết phương trình phản ứng điều chế A, B, C, D từ CH4 và các chất vô cơ.
Câu 2: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm hai andehit no đơn chức cùng dãy đồng đẳng
Bài I:
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp gồm rượu metylic và rượu etylic thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1 cho phản ứng với Na dư thu được 3,36 lit H2(đktc).
Phần 2 đem oxi hoá hoàn toàn được hỗn hợp hai andehit. Đem toàn bộ lượng andehit cho tác dụng với Ag2O trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag.
Tính m và thành phần % theo khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp đầu.
Câu 2: a) Cho 50 gam dung dịch andehit no đơn chức A 4,4% tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag.Hãy xác định CTCT của A.
b) Một hỗn hợp X gồm A và B (đồng đẳng của A) có khối lượng mX = 34 gam. X tác dụng vừa đủ với 10,08 lit H2 ( 00C và 2 atm) với bột Ni xúc tác. Xác định B biết rằng số mol H2 tác dụng với A bằng 5/4 số mol H2 tác dụng với B.
c) Đun nóng 3,4 gam hỗn hợp X với 100 ml dung dịch AgNO3 ( CM = 3M) trong NH3 có Ag kết tủa. Tính thể tích NaBr 1M phải dùng để phản ứng hết với AgNO3 dư sau phản ứng với andehit.
Câu 3:Thực hiện phản ứng hợp nước hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng ta thu được sản phẩm X. Chia X làm hai phần :
Phần thứ nhất cho tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho kết tủa đỏ gạch.
Phần thứ hai cho tác dụng với H2 có Ni xúc tác ta thu được hỗn hợp Y. Đun nóng hỗn hợp Y xúc tác H2SO4đặc ta thu được hỗn hợp Z. Xác định CTCT và gọi tên các chất có thể có trong X, Y, Z.
Hãy nêu phản ứng chứng tỏ andehit vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.
Giữa andehit và xeton có tính chất hoá học nào khác biệt cơ bản. Cho ví dụ.
Câu 4:Chia hỗn hợp A gồm rượu metylic và một rượu đồng đẳng thành 3 phần bằng nhau.
Cho phần 1 phản ứng hết với Na tạo ra 3,36 ml H2 (đktc).
Oxi hoá hoàn toàn phần 2 bằng CuO thành andehit với hiệu suất 100%, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag.
Cho phần thứ 3 bay hơi và trộn với một lượng oxi dư thu được 5,824 lit khí ở 136,50C và 0,75 atm. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu thì thu được 5,376 lit khí ở 136,50C, 1 atm.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Xác định CTPT của các rượu đồng đẳng.
Nếu không biết rượu thứ hai là đồng đẳng của rượu metylic mà chỉ biết là rượu bậc nhất đơn chức thì có thể tìm được CT rượu hay không.
Bài II:
Câu 1: 1) Một andehit A có CT (C3H5O)n
+ Hãy xác định n để A là một andehit no mạch hở.
+ Viết các đồng phân đơn chức của chất hữu cơ có cùng CTPT với A.
A, B, C, D là những chất hữu cơ mạch hở có CT C3H6O.
+ Viết CTCT và gọi tên A, B, C, D.
+ Dùng phương pháp hoá học để phân bệt A, B, C, D.
+ Viết phương trình phản ứng điều chế A, B, C, D từ CH4 và các chất vô cơ.
Câu 2: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm hai andehit no đơn chức cùng dãy đồng đẳng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất