Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GPHI THI GV GIOI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyen huu hanh
Người gửi: Nguyễn Hữu Hanh
Ngày gửi: 07h:32' 18-02-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn: nguyen huu hanh
Người gửi: Nguyễn Hữu Hanh
Ngày gửi: 07h:32' 18-02-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Năm học 2010 – 2011 là năm học thực hiện thực hiện chủ đề :“ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Do vậy để vận dụng được phương pháp mới thì nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cũng phải đổi mới.
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, mở ra trong các em một thế giới khoa học công nghệ mới; hơn nữa toàn bộ chương trình Vật lý THCS nghiên cứu vào ngành cơ học, nhiệt học, quang học, âm học và điện học: nó rất phong phú và đa dạng gần gũi với cuộc sống thực tế của chúng ta, nên phương pháp dạy học môn Vật lý THCS được xây dựng theo quan điểm chủ điểm và đề cao các phương pháp dạy học tích cực của học sinh. Trong quá trình dạy học môn Vật lý học sinh luôn được chú trọng vào việc tích hợp kỹ năng sống bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng có hiệu quả. Kỹ năng này thường được dạy học kết hợp trong các bài học Vật lý cũng như kết hợp với các môn học như: Sinh học, địa lý.
Qua gần 2 năm trực tiếp giảng dạy học sinh tại trường DTNT và quá trình dự giờ rút kinh nghiệm các đồng nghiệp tôi cảm thấy môn Vật lý là một môn khoa học có thể dạy học tích hợp cho các em các kỹ năng bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong nhà trường, gia đình và xã hội có hiệu quả là một yếu tố rất quan trọng trong chương trình dạy học.
Hơn nữa với học sinh trường DTNT huyện Đam Rông nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy môn Vật lý thì tôi thấy ý thức học sinh của tôi còn hạn chế về việc vận dụng kiến thức khoa học vào việc bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm có hiệu quả.
Chính vì những lý do trên và đối với đặc thù học sinh trường DTNT mà tôi đã mạnh dạn chọn giải pháp dạy học kiến thức Vật lý kết hợp với kỹ năng sống “bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng” cho học sinh trường DTNT là một yếu tố rất cần thiết.
Để thực hiện được giải pháp dạy học kiến thức kết hợp với kỹ năng sống bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng có hiệu quả thì yêu cầu đặt ra là mỗi giáo viên và mỗi em học sinh cần phải nắm kỹ các cơ sở về mặt lý thuyết sau:
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Phần cơ học.
Biết cách đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng của một vật.
Biết các loại máy cơ đơn giản và cách sử dụng các máy cơ đơn giản một cách có hiệu quả.
Mô tả được chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
Nắm được khái niệm vận tốc cả về định tính và định lượng.
Nêu được ví dụ về tác dụng lực làm biến đổi vận tốc của vật. Nhận biết quán tính, giải thích hiện tượng có liên quan đến quán tính.
Nắm được khi nào xuất hiện lực ma sát. Cách làm tăng hay giảm lực ma sát.
Sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật.
Áp suất là gì? Cách làm tăng, giảm áp suất. Tính toán áp suất.
Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. Tính toán áp suất chất lỏng theo độ sâu, giải thích nguyên lý bình thông nhau.
Nhận biết lực đẩy Acsimét. Tính toán độ lớn của lực đẩy Acsimét. Giải thích khi nào vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Khái niệm công cơ học, tính công cơ học.
Công suất và tính công suất của vật hay máy.
Mô tả sự chuyển hoá năng lượng giữa thế năng và động năng.
Một số công thức của chương trình cơ học Vật lý 8.
Độ lớn vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
V = S/t
+ S: Quãng đường đi được (m).
+ t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó (s).
+ V: Vận tốc (m/s).
Độ lớn vận tốc trong chuyển động không đều.
Vtb = S/t
+ S: Quãng đường đi được (m).
+ t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó (s).
+ V: Vận tốc (m/s).
Áp suất:
P = F/S
+ F: Độ lớn áp lực (N) .
Năm học 2010 – 2011 là năm học thực hiện thực hiện chủ đề :“ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Do vậy để vận dụng được phương pháp mới thì nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cũng phải đổi mới.
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, mở ra trong các em một thế giới khoa học công nghệ mới; hơn nữa toàn bộ chương trình Vật lý THCS nghiên cứu vào ngành cơ học, nhiệt học, quang học, âm học và điện học: nó rất phong phú và đa dạng gần gũi với cuộc sống thực tế của chúng ta, nên phương pháp dạy học môn Vật lý THCS được xây dựng theo quan điểm chủ điểm và đề cao các phương pháp dạy học tích cực của học sinh. Trong quá trình dạy học môn Vật lý học sinh luôn được chú trọng vào việc tích hợp kỹ năng sống bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng có hiệu quả. Kỹ năng này thường được dạy học kết hợp trong các bài học Vật lý cũng như kết hợp với các môn học như: Sinh học, địa lý.
Qua gần 2 năm trực tiếp giảng dạy học sinh tại trường DTNT và quá trình dự giờ rút kinh nghiệm các đồng nghiệp tôi cảm thấy môn Vật lý là một môn khoa học có thể dạy học tích hợp cho các em các kỹ năng bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong nhà trường, gia đình và xã hội có hiệu quả là một yếu tố rất quan trọng trong chương trình dạy học.
Hơn nữa với học sinh trường DTNT huyện Đam Rông nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy môn Vật lý thì tôi thấy ý thức học sinh của tôi còn hạn chế về việc vận dụng kiến thức khoa học vào việc bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm có hiệu quả.
Chính vì những lý do trên và đối với đặc thù học sinh trường DTNT mà tôi đã mạnh dạn chọn giải pháp dạy học kiến thức Vật lý kết hợp với kỹ năng sống “bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng” cho học sinh trường DTNT là một yếu tố rất cần thiết.
Để thực hiện được giải pháp dạy học kiến thức kết hợp với kỹ năng sống bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng có hiệu quả thì yêu cầu đặt ra là mỗi giáo viên và mỗi em học sinh cần phải nắm kỹ các cơ sở về mặt lý thuyết sau:
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Phần cơ học.
Biết cách đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng của một vật.
Biết các loại máy cơ đơn giản và cách sử dụng các máy cơ đơn giản một cách có hiệu quả.
Mô tả được chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
Nắm được khái niệm vận tốc cả về định tính và định lượng.
Nêu được ví dụ về tác dụng lực làm biến đổi vận tốc của vật. Nhận biết quán tính, giải thích hiện tượng có liên quan đến quán tính.
Nắm được khi nào xuất hiện lực ma sát. Cách làm tăng hay giảm lực ma sát.
Sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật.
Áp suất là gì? Cách làm tăng, giảm áp suất. Tính toán áp suất.
Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. Tính toán áp suất chất lỏng theo độ sâu, giải thích nguyên lý bình thông nhau.
Nhận biết lực đẩy Acsimét. Tính toán độ lớn của lực đẩy Acsimét. Giải thích khi nào vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Khái niệm công cơ học, tính công cơ học.
Công suất và tính công suất của vật hay máy.
Mô tả sự chuyển hoá năng lượng giữa thế năng và động năng.
Một số công thức của chương trình cơ học Vật lý 8.
Độ lớn vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
V = S/t
+ S: Quãng đường đi được (m).
+ t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó (s).
+ V: Vận tốc (m/s).
Độ lớn vận tốc trong chuyển động không đều.
Vtb = S/t
+ S: Quãng đường đi được (m).
+ t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó (s).
+ V: Vận tốc (m/s).
Áp suất:
P = F/S
+ F: Độ lớn áp lực (N) .
 






Các ý kiến mới nhất