Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN K12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huyên
Ngày gửi: 12h:23' 12-10-2014
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huyên
Ngày gửi: 12h:23' 12-10-2014
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 09 Ngày soạn: 14/10/2014
Tiết PPCT: 27 Ngày dạy: 17/10/2014
Tiếng Việt : LUẬT THƠ(TT)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ.
- Có kĩ năng phân tích những biểu hiện của luật thơ ở một bài thơ cụ thể.
B . TRỌNG TÂM KIẾN THÚC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1. Kiến thức :
- Các thể thơ Việt Nam được chia thành ba nhóm : thể thơ truyền thống của dân tộc, thể thơ Đường luật, thể thơ hiện đại
- Vai trò của tiếng trong luật thơ : số tiếng là một nhân tố để xác định thể thơ, vần thơ của tiếng là cơ sở của vần thơ, thanh của tiếng tạo ra nhạc điệu và sự hài thanh. Tiếng còn xác định nhịp điệu trong thơ,…
- Luật thơ trong các thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn
+ Số câu trong bài và số tiếng trong mỗi câu thơ.
+ Sự hiệp vần giữa các câu thơ
+ Sự phân nhịp trong các câu thơ.
+ Sự hài thanh trong câu thơ và bài thơ.
+ Kết cấu, sự phân khổ trong bài thơ.
- Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.
- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.
3. Thái độ : Chú ý luật thơ trong văn bản.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại :phát vấn, phát hiện, lí giải tìm tòi, minh họa.
Thảo luận nhóm trên lớp.
D . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu khái niệm về luật thơ? Nêu một số đặc điểm đặc trưng của thể thơ truyền thống?
3 .Bài mới : Muốn cảm thụ và phân tích tốt một đoạn thơ, bài thơ, ta phải hiểu luật thơ. Vậy luật thơ bao gồm những yêu cầu nào?
ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DUNG BÀI HỌC
GV gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng phần a,b
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình by theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 4 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
- GV cố bài học và hướng dẫn học sinh học bài và soạn bài.
I. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a.Mặt trăng:
- Vần : 1 vần, vần chân (tiếng cuối ở các
dòng 1,4,6,8).
- Nhịp : 2/3
- Hài thanh: Luân phiên B – T, niêm B – B, T – T ở
tiếng 2
b. Sóng :
- Vần : vần chân, ở các tiếng cuối dòng 2 và 4 thuộc
mỗi khổ thơ.
- Nhịp : 3/2
- Hài thanh: không theo thơ đường luật mà theo cảm
xúc.
Bài tập 2:
Khổ thơ đầu bài Tống biệt hành:
- Vần : vần chân,vần bằng ở tiếng cuối các cấu,2,4
- Nhịp : 4/3 ở câu 2,3 và 4 ( tương tự thơ Đường luật);
- Nhịp 2/5 ở hai câu 1 để phù hợp với cảm xúc).
Bài tập 3:
Mời trầu
Quả cau(B) nho nhỏ(T)/ miếng trầu(B)hôi(B)
Niêm Này của(T) Xuân Hương(B)/mới quệt(T) rồi(B
Có phải(T) duyên nhau(B)/ thì thắm(T) lại
Đừng xanh(B)như lá(
Tiết PPCT: 27 Ngày dạy: 17/10/2014
Tiếng Việt : LUẬT THƠ(TT)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ.
- Có kĩ năng phân tích những biểu hiện của luật thơ ở một bài thơ cụ thể.
B . TRỌNG TÂM KIẾN THÚC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1. Kiến thức :
- Các thể thơ Việt Nam được chia thành ba nhóm : thể thơ truyền thống của dân tộc, thể thơ Đường luật, thể thơ hiện đại
- Vai trò của tiếng trong luật thơ : số tiếng là một nhân tố để xác định thể thơ, vần thơ của tiếng là cơ sở của vần thơ, thanh của tiếng tạo ra nhạc điệu và sự hài thanh. Tiếng còn xác định nhịp điệu trong thơ,…
- Luật thơ trong các thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn
+ Số câu trong bài và số tiếng trong mỗi câu thơ.
+ Sự hiệp vần giữa các câu thơ
+ Sự phân nhịp trong các câu thơ.
+ Sự hài thanh trong câu thơ và bài thơ.
+ Kết cấu, sự phân khổ trong bài thơ.
- Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.
- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.
3. Thái độ : Chú ý luật thơ trong văn bản.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại :phát vấn, phát hiện, lí giải tìm tòi, minh họa.
Thảo luận nhóm trên lớp.
D . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu khái niệm về luật thơ? Nêu một số đặc điểm đặc trưng của thể thơ truyền thống?
3 .Bài mới : Muốn cảm thụ và phân tích tốt một đoạn thơ, bài thơ, ta phải hiểu luật thơ. Vậy luật thơ bao gồm những yêu cầu nào?
ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DUNG BÀI HỌC
GV gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng phần a,b
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình by theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
GV gọi HS đọc bài tập 4 SGK.
HS trao đổi nhanh trong bàn khoảng 2 phút.
HS cử đại diện nhóm trình bày theo từng ý : vần, nhịp, hài thanh.
GV nhận xét và chốt ý
- GV cố bài học và hướng dẫn học sinh học bài và soạn bài.
I. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a.Mặt trăng:
- Vần : 1 vần, vần chân (tiếng cuối ở các
dòng 1,4,6,8).
- Nhịp : 2/3
- Hài thanh: Luân phiên B – T, niêm B – B, T – T ở
tiếng 2
b. Sóng :
- Vần : vần chân, ở các tiếng cuối dòng 2 và 4 thuộc
mỗi khổ thơ.
- Nhịp : 3/2
- Hài thanh: không theo thơ đường luật mà theo cảm
xúc.
Bài tập 2:
Khổ thơ đầu bài Tống biệt hành:
- Vần : vần chân,vần bằng ở tiếng cuối các cấu,2,4
- Nhịp : 4/3 ở câu 2,3 và 4 ( tương tự thơ Đường luật);
- Nhịp 2/5 ở hai câu 1 để phù hợp với cảm xúc).
Bài tập 3:
Mời trầu
Quả cau(B) nho nhỏ(T)/ miếng trầu(B)hôi(B)
Niêm Này của(T) Xuân Hương(B)/mới quệt(T) rồi(B
Có phải(T) duyên nhau(B)/ thì thắm(T) lại
Đừng xanh(B)như lá(
 






Các ý kiến mới nhất