Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN K11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huyên
Ngày gửi: 12h:29' 12-10-2014
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Huyên
Ngày gửi: 12h:29' 12-10-2014
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 08 Ngày soạn: 05/10/2014
Tiết PPCT: 32-33 Ngày dạy: 07/10/2014
TIẾNG VIỆT: NGỮ CẢNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1. Kiến thức:
- Khái niệm ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.
- Các nhân tố của ngữ cảnh:
+ Các nhân vật giao tiếp (người nói/viết – người nghe/ đọc) với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, nhận thức,…
+ Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: bối cảnh văn hóa (bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục,…), bối cảnh tình huống (thời gian, không gian, sự việc, hiện tượng, …khi diễn ra trong hoạt động giao tiếp) và hiện thực được lời nói, câu văn, đề cập tới.
+ Văn cảnh: tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xem xét.
- Vai trò của ngữ cảnh:
+ Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và các phương tiện ngôn ngữ (từ, ngữ, câu,..).
+ Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung và hình thức của văn bản.
2. Kỹ năng:
- Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản (lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kĩ năng sử dụng, kĩ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, kĩ năng kết cấu văn bản,…).
- Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản (lĩnh hội từ, câu, văn bản trong ngữ cảnh, kĩ năng phân tích, bình giá các yếu tố ngôn ngữ trong ngữ cảnh,…).
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản….
3. Thái độ:
Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt
C. PHƯƠNG PHÁP.
Gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
Kiểm tra vở soạn của học sinh (3 học sinh).
3. Bài mới: Khi nói hoặc viết bao giờ chúng ta cũng phải quan tâm đến các vấn đề: ai viết, viết cho ai nghe, ai đọc ..Tất cả những vấn đề đó cho thấy khi nói không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh.. Để hiểu rõ điều đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài “ngữ cảnh”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
- Gv yêu cầu HS đọc ngữ liệu SGK/102.
* Xét câu nói “ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
- Trong trường hợp 1: đột nhiên nghe, em có xác định được: câu nói trên của ai? Nói với ai? Đó là những người như thế nào, có quan hệ với nhau ra sao? Câu nói đó đươc nói ở đâu, vào lúc nào không?
- Trong trường hợp 2: đặt vào bối cảnh phát sinh ra nó mà em biết được qua lời kể của tác giả truyện “hai đứa trẻ” em hãy xác định:
+ Câu nói trên của ai? Nói với ai? Đó là những người như thế nào, có quan hệ với nhau ra sao?
+ Câu nói đó được nói ở đâu, vào lúc nào?
+ “Giờ muộn thế này” là nói đến khoảng thời gian nào?
+ “Họ” trong câu nói chỉ ai?
- HS trình bày ý kiến, bổ sung …
- Gv gợi mở, chốt vấn đề.
- Ngữ cảnh là gì?
- Gv liên hệ: bối cảnh bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
- Ngữ cảnh giao tiếp chịu sự chi phối của những nhân tố nào?
- Em hiểu thế nào về nhân vật giao tiếp?
- Em
Tiết PPCT: 32-33 Ngày dạy: 07/10/2014
TIẾNG VIỆT: NGỮ CẢNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1. Kiến thức:
- Khái niệm ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.
- Các nhân tố của ngữ cảnh:
+ Các nhân vật giao tiếp (người nói/viết – người nghe/ đọc) với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, nhận thức,…
+ Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: bối cảnh văn hóa (bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục,…), bối cảnh tình huống (thời gian, không gian, sự việc, hiện tượng, …khi diễn ra trong hoạt động giao tiếp) và hiện thực được lời nói, câu văn, đề cập tới.
+ Văn cảnh: tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xem xét.
- Vai trò của ngữ cảnh:
+ Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và các phương tiện ngôn ngữ (từ, ngữ, câu,..).
+ Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung và hình thức của văn bản.
2. Kỹ năng:
- Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản (lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kĩ năng sử dụng, kĩ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, kĩ năng kết cấu văn bản,…).
- Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản (lĩnh hội từ, câu, văn bản trong ngữ cảnh, kĩ năng phân tích, bình giá các yếu tố ngôn ngữ trong ngữ cảnh,…).
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản….
3. Thái độ:
Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt
C. PHƯƠNG PHÁP.
Gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
Kiểm tra vở soạn của học sinh (3 học sinh).
3. Bài mới: Khi nói hoặc viết bao giờ chúng ta cũng phải quan tâm đến các vấn đề: ai viết, viết cho ai nghe, ai đọc ..Tất cả những vấn đề đó cho thấy khi nói không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh.. Để hiểu rõ điều đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài “ngữ cảnh”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
- Gv yêu cầu HS đọc ngữ liệu SGK/102.
* Xét câu nói “ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
- Trong trường hợp 1: đột nhiên nghe, em có xác định được: câu nói trên của ai? Nói với ai? Đó là những người như thế nào, có quan hệ với nhau ra sao? Câu nói đó đươc nói ở đâu, vào lúc nào không?
- Trong trường hợp 2: đặt vào bối cảnh phát sinh ra nó mà em biết được qua lời kể của tác giả truyện “hai đứa trẻ” em hãy xác định:
+ Câu nói trên của ai? Nói với ai? Đó là những người như thế nào, có quan hệ với nhau ra sao?
+ Câu nói đó được nói ở đâu, vào lúc nào?
+ “Giờ muộn thế này” là nói đến khoảng thời gian nào?
+ “Họ” trong câu nói chỉ ai?
- HS trình bày ý kiến, bổ sung …
- Gv gợi mở, chốt vấn đề.
- Ngữ cảnh là gì?
- Gv liên hệ: bối cảnh bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
- Ngữ cảnh giao tiếp chịu sự chi phối của những nhân tố nào?
- Em hiểu thế nào về nhân vật giao tiếp?
- Em
 






Các ý kiến mới nhất