Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề thi hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tâm
Người gửi: Dương Đức Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:31' 28-10-2009
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: suu tâm
Người gửi: Dương Đức Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:31' 28-10-2009
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài kiểm tra môn hoá học
( Thời gian 120 phút)
Câu 1:
ăn mòn điện hoá là gì? Nêu các điều kiện ăn mòn điện hoá.
Hãy cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
Al + NaOH + NaNO3 + H2O ( NH3( +
FeS + H2SO4đặc, nóng ( Fe2(SO4)3 + SO2( + H2O
KMnO4 + CH3- CH=CH2 + H2SO4 ( K2SO4 + MnSO4 + CH3COOH + CO2( + H2O
Câu 2: 1)Axit cacboxylic không no đơn chức là gì? Viết công thức cấu tạo của các đồng phân cis-trans của axit oleic (C17H33COOH).
2) Cho các dung dịch cùng nồng độ mol (ví dụ 0,01M) sau đây: C6H5ONa; C6H5NH3Cl; HCl; H2SO4; NaCl; Ba(OH)2; NaOH; KNO3. Hãy sắp xếp các dung dung dịch đó theo thứ tự pH của dung dịch tăng dần (giải thích ngắn gọn).
Câu 3: Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Thí nghiệm 1: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch HNO3 0,2M thu được dung dịch A1 và V1 lít NO(đktc).
Thí nghiệm 2: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,2M; H2SO4 0,1M và HCl 4M thu được dung dịch A2 và V2 lít NO (đktc).
Tính V1, V2.
Cô cạn dung dịch A2 thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam axit cacboxylic A cần dùng 5,6 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol nCO2: nH2O = 4:1. Mặt khác để trung hoà 0,1 mol A cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Tìm CTPT và CTCT của A.
Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 thu được chất rắn A và khí B. Cho tất cả khí B hấp thụ vào 600ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa. Hãy lập biểu thức tính % khối lượng của CaO trong chất rắn A.
Câu 6: Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 15,68 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy có 5,4 gam H2O và 30,8 gam CO2.
Tìm công thức phân tử của X.
Có 3 dung dịch cùng nồng độ mol: Dung dịch X, dung dịch Y (NaHCO3), dung dịch Z (Ba(OH)2). Biết Vml dung dịch X tác dụng vừa đủ với Vml dung dịch Y. Trộn Vml dung dịch Y với Vml dung dịch Z thu được dung dịch D và chất kết tủa E. Dung dịch D tác dụng vừa đủ với 0,5 Vml dung dịch X. Tìm công thức cấu tạo của X.
Bài kiểm tra môn hoá học
(Thời gian 120 phút)
Câu 1: a. pH là gì? Các dung dịch sau đây có giá trị pH như thế nào so với 7: KAlO2, HCl, NaCl, NH4OH, Al2(SO4)3, BaCl2, KOH.
Các dung dịch trên bị mất nhãn, chỉ dùng quỳ tím và các điều kiện cần thiết có thể nhận biết được các dung dịch đó không?
Câu 2: a. Phân biệt các khái niệm: chất khử và sự khử; chất oxi hoá và sự oxi hoá.
b. Các chất và ion sau đây có thể đóng vai trò oxi hoá hay khử: SO2, Fe2+, Cl-, S2-, MnOAl, Fe3O4, Cu2+, Fe3+, SOCl2, S. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Hoàn thành các phương trình phản ứng dạng ion.
Cu + dung dịch (NaNO3, H2SO4) loãng, nóng
Al + dung dịch (NaNO3
( Thời gian 120 phút)
Câu 1:
ăn mòn điện hoá là gì? Nêu các điều kiện ăn mòn điện hoá.
Hãy cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
Al + NaOH + NaNO3 + H2O ( NH3( +
FeS + H2SO4đặc, nóng ( Fe2(SO4)3 + SO2( + H2O
KMnO4 + CH3- CH=CH2 + H2SO4 ( K2SO4 + MnSO4 + CH3COOH + CO2( + H2O
Câu 2: 1)Axit cacboxylic không no đơn chức là gì? Viết công thức cấu tạo của các đồng phân cis-trans của axit oleic (C17H33COOH).
2) Cho các dung dịch cùng nồng độ mol (ví dụ 0,01M) sau đây: C6H5ONa; C6H5NH3Cl; HCl; H2SO4; NaCl; Ba(OH)2; NaOH; KNO3. Hãy sắp xếp các dung dung dịch đó theo thứ tự pH của dung dịch tăng dần (giải thích ngắn gọn).
Câu 3: Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Thí nghiệm 1: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch HNO3 0,2M thu được dung dịch A1 và V1 lít NO(đktc).
Thí nghiệm 2: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,2M; H2SO4 0,1M và HCl 4M thu được dung dịch A2 và V2 lít NO (đktc).
Tính V1, V2.
Cô cạn dung dịch A2 thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam axit cacboxylic A cần dùng 5,6 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol nCO2: nH2O = 4:1. Mặt khác để trung hoà 0,1 mol A cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Tìm CTPT và CTCT của A.
Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 thu được chất rắn A và khí B. Cho tất cả khí B hấp thụ vào 600ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa. Hãy lập biểu thức tính % khối lượng của CaO trong chất rắn A.
Câu 6: Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 15,68 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy có 5,4 gam H2O và 30,8 gam CO2.
Tìm công thức phân tử của X.
Có 3 dung dịch cùng nồng độ mol: Dung dịch X, dung dịch Y (NaHCO3), dung dịch Z (Ba(OH)2). Biết Vml dung dịch X tác dụng vừa đủ với Vml dung dịch Y. Trộn Vml dung dịch Y với Vml dung dịch Z thu được dung dịch D và chất kết tủa E. Dung dịch D tác dụng vừa đủ với 0,5 Vml dung dịch X. Tìm công thức cấu tạo của X.
Bài kiểm tra môn hoá học
(Thời gian 120 phút)
Câu 1: a. pH là gì? Các dung dịch sau đây có giá trị pH như thế nào so với 7: KAlO2, HCl, NaCl, NH4OH, Al2(SO4)3, BaCl2, KOH.
Các dung dịch trên bị mất nhãn, chỉ dùng quỳ tím và các điều kiện cần thiết có thể nhận biết được các dung dịch đó không?
Câu 2: a. Phân biệt các khái niệm: chất khử và sự khử; chất oxi hoá và sự oxi hoá.
b. Các chất và ion sau đây có thể đóng vai trò oxi hoá hay khử: SO2, Fe2+, Cl-, S2-, MnOAl, Fe3O4, Cu2+, Fe3+, SOCl2, S. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Hoàn thành các phương trình phản ứng dạng ion.
Cu + dung dịch (NaNO3, H2SO4) loãng, nóng
Al + dung dịch (NaNO3
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất