các chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Defining_and_nonDefining_Relative_Clauses_part_3__YouTube.flv Carole_King__Youve_got_a_friend__Lyrics__YouTube.flv Hoadai3.jpg 1359516416_img_5169_2079440692.jpg ANH_DON_TET_CUA_TRUONG_THPT_DA_TONG_1.jpg IMG_5450.jpg IMG00209.jpg IMG00200.jpg IMG00202.jpg VUONG.bmp DSC01444.jpg IMG_2084.jpg IMG_0634.jpg IMG_0873.jpg IMG_0869.jpg IMG_0864.jpg Khai_giang_2012.flv Thu_nghiem.flv Ben_Ninh_Kieu1.flv 1Phan_1.flv

    XEM LỊCH NGÀY HÔM NAY

    Thành viên cho ý kiến

    Mời thầy, cô cho ý kiến về nội dung và hoạt động của Website
    Rất tốt
    Tốt
    Khá
    Trung bình
    Kém

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM WEBSITE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TÔNG. CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ CÔNG TÁC TỐT. ĐIỀU ĐẶC BIỆT WEBSITE RẤT MONG THẦY CÔ LUÔN THỂ HIỆN LÒNG NHIỆT TÌNH XÂY DỰNG VÀ CHIA SẺ ĐỂ WEBSITE NGÀY MỘT KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN VÀ PHONG PHÚ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề thi hóa 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tâm
    Người gửi: Dương Đức Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:31' 28-10-2009
    Dung lượng: 18.8 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Bài kiểm tra môn hoá học
    ( Thời gian 120 phút)
    Câu 1:
    ăn mòn điện hoá là gì? Nêu các điều kiện ăn mòn điện hoá.
    Hãy cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
    Al + NaOH + NaNO3 + H2O ( NH3( +
    FeS + H2SO4đặc, nóng ( Fe2(SO4)3 + SO2( + H2O
    KMnO4 + CH3- CH=CH2 + H2SO4 ( K2SO4 + MnSO4 + CH3COOH + CO2( + H2O

    Câu 2: 1)Axit cacboxylic không no đơn chức là gì? Viết công thức cấu tạo của các đồng phân cis-trans của axit oleic (C17H33COOH).
    2) Cho các dung dịch cùng nồng độ mol (ví dụ 0,01M) sau đây: C6H5ONa; C6H5NH3Cl; HCl; H2SO4; NaCl; Ba(OH)2; NaOH; KNO3. Hãy sắp xếp các dung dung dịch đó theo thứ tự pH của dung dịch tăng dần (giải thích ngắn gọn).

    Câu 3: Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn:
    Thí nghiệm 1: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch HNO3 0,2M thu được dung dịch A1 và V1 lít NO(đktc).
    Thí nghiệm 2: Hoà tan 16 gam Cu bằng 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,2M; H2SO4 0,1M và HCl 4M thu được dung dịch A2 và V2 lít NO (đktc).
    Tính V1, V2.
    Cô cạn dung dịch A2 thu được bao nhiêu gam muối khan?

    Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam axit cacboxylic A cần dùng 5,6 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol nCO2: nH2O = 4:1. Mặt khác để trung hoà 0,1 mol A cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Tìm CTPT và CTCT của A.

    Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 thu được chất rắn A và khí B. Cho tất cả khí B hấp thụ vào 600ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa. Hãy lập biểu thức tính % khối lượng của CaO trong chất rắn A.

    Câu 6: Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 15,68 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy có 5,4 gam H2O và 30,8 gam CO2.
    Tìm công thức phân tử của X.
    Có 3 dung dịch cùng nồng độ mol: Dung dịch X, dung dịch Y (NaHCO3), dung dịch Z (Ba(OH)2). Biết Vml dung dịch X tác dụng vừa đủ với Vml dung dịch Y. Trộn Vml dung dịch Y với Vml dung dịch Z thu được dung dịch D và chất kết tủa E. Dung dịch D tác dụng vừa đủ với 0,5 Vml dung dịch X. Tìm công thức cấu tạo của X.
    Bài kiểm tra môn hoá học
    (Thời gian 120 phút)
    Câu 1: a. pH là gì? Các dung dịch sau đây có giá trị pH như thế nào so với 7: KAlO2, HCl, NaCl, NH4OH, Al2(SO4)3, BaCl2, KOH.
    Các dung dịch trên bị mất nhãn, chỉ dùng quỳ tím và các điều kiện cần thiết có thể nhận biết được các dung dịch đó không?
    Câu 2: a. Phân biệt các khái niệm: chất khử và sự khử; chất oxi hoá và sự oxi hoá.
    b. Các chất và ion sau đây có thể đóng vai trò oxi hoá hay khử: SO2, Fe2+, Cl-, S2-, MnOAl, Fe3O4, Cu2+, Fe3+, SOCl2, S. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
    Hoàn thành các phương trình phản ứng dạng ion.
    Cu + dung dịch (NaNO3, H2SO4) loãng, nóng
    Al + dung dịch (NaNO3
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓