các chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Defining_and_nonDefining_Relative_Clauses_part_3__YouTube.flv Carole_King__Youve_got_a_friend__Lyrics__YouTube.flv Hoadai3.jpg 1359516416_img_5169_2079440692.jpg ANH_DON_TET_CUA_TRUONG_THPT_DA_TONG_1.jpg IMG_5450.jpg IMG00209.jpg IMG00200.jpg IMG00202.jpg VUONG.bmp DSC01444.jpg IMG_2084.jpg IMG_0634.jpg IMG_0873.jpg IMG_0869.jpg IMG_0864.jpg Khai_giang_2012.flv Thu_nghiem.flv Ben_Ninh_Kieu1.flv 1Phan_1.flv

    XEM LỊCH NGÀY HÔM NAY

    Thành viên cho ý kiến

    Mời thầy, cô cho ý kiến về nội dung và hoạt động của Website
    Rất tốt
    Tốt
    Khá
    Trung bình
    Kém

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM WEBSITE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TÔNG. CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ CÔNG TÁC TỐT. ĐIỀU ĐẶC BIỆT WEBSITE RẤT MONG THẦY CÔ LUÔN THỂ HIỆN LÒNG NHIỆT TÌNH XÂY DỰNG VÀ CHIA SẺ ĐỂ WEBSITE NGÀY MỘT KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN VÀ PHONG PHÚ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bé Hương
    Ngày gửi: 21h:22' 13-04-2013
    Dung lượng: 152.5 KB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    Trường thpt D? tông
    Giáo án điện tử : tiết 95, 96

    đặc điểm loại hình của tiếng việt

    Giáo viên : Tr?n Thanh Loan
    Khái niệm loại hình ngôn ngữ :
    1. Khảo sát ví dụ :
    - Sơ đồ nguồn gốc của tiếng Việt








    Họ ngôn ngữ Nam á
    Dòng Môn - Khmer
    Tiếng Việt - Mường chung
    Tiếng Việt
    Tiếng Mường
    Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng
    ngôn ngữ Môn - Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng
    Mường.
    Khái niệm loại hình ngôn ngữ :
    1. Khảo sát ví dụ :
    - Sơ đồ nguồn gốc của tiếng Việt

    => để phân loại ,phân nhóm ngôn ngữ thường dựa vào :
    + nguồn gốc ,quan hệ họ hàng
    Ngữ hệ ấn âu: anh ,Đức ,Nga
    Ngữ hệ Nam á: việt ,mường ,khơ me
    + những đặc điểm cấu tạo bên trong , ngữ pháp .
    2. Khái niệm :
    - Loại hình : một tập hợp những sự vật ,hiện tượng có cùng chung những đặc điểm cơ bản nào đó. ( loại hình nghệ thuật ,loại hình báo chí ,loại hình ngôn ngữ ..)
    - Loại hình ngôn ngữ : là một tập hợp những ngôn ngữ tuy có thể không cùng nguồn gốc , nhưng có những đặc điểm giống nhau trong cấu trúc ngữ âm ,từ vựng ,ngữ pháp ...(đặc trưng cơ bản nhất )
    Một số loại hình ngôn ngữ trên thế giới:
    -Loại hình ngôn ngữ hòa kết : Nga , Pháp Đức , Hylạp ..
    - Loại hình ngôn ngữ chắp dính :Mông cổ , Triều tiên ,Nhật ...

    Loại hình ngôn ngữ đa tổng hợp :vùng cáp ca ,
    Loại hình ngôn ngữ đơn lập :ngôn ngữ vùng Đông nam á , tiếng Ju cô ba ở châu Phi ....
    => Tỉếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập .
    B. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt :
    1 Ví dụ 1:
    Cỏ non xanh rợn chân trời
    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

    Số tiếng : 14 tiếng
    Vềmặt ngữ âm : mỗi tiếng là một âm tiết : 14 âm tiết .
    Cấu tạo của âm tiết :
    + Thanh điệu .
    + Âm đầu và vần (hạt nhân là một nguyên âm giữa vần -âm chính )
    Thanh điệu
    van

    Âm đầu Âm đệm Âm chính Âm cuối
    đ i ê m
    Về ngữ nghĩa : tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ .
    => Nhận xét : Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt ( bắt đầu từ tiếng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tạo nên tất cả các đơn vị có nghĩa như : từ ,cụm từ , câu .)
    2. Ví dụ 2:
    Trâu ơi ta bảo trâu này
    1 2
    Trâu ra ngoài ruộng ,trâu cày với ta .
    3 4
    (Ca dao )

    2. Ví dụ 2:
    Trâu ơi ta bảo trâu này
    1 2
    Trâu ra ngoài ruộng ,trâu cày với ta .
    3 4
    (Ca dao )
    Chức năng ngữ pháp :
    Trâu 1 : hô ngữ .
    Trâu 2 : phụ ngữ chỉ đối tượng của động từ bảo Trâu 3,4 chủ ngữ .
    Hình thức cấu tạo : giống nhau ,không khác biệt
    Nhận xét các từ in đậm và gạch chân
    Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1) Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách. (2)
    He gave me a book.(1) I gave him two books too.(2)

    => Nhận xét : Từ tiếng Việt đều không biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.


    3. Ví dụ 3 :
    -* Nó tặng tôi một một quyển sách.
    .- Tôi tặng nó một quyển sách.
    - Nó tôi một quyển sách tặng
    .- Tôi một quyển sách nó tặng .

    - Tôi đang ăn cơm .
    Tôi đã ăn cơm.
    Tôi vừa ăn cơm .
    Nhận xét : Thay đổi trật tự sắp đặt từ ngữ ,thay đổi các hư từ thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi
    Vậy biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng hư từ .
    4. Kết luận:


    * Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
    Tiếng cũng có thể là từ hoặc là nhân tố để
    cấu tạo từ.

    * Trong tiếng Việt, từ không biến đổi
    hình thái.

    * Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý
    nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt là sắp đặt
    từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư
    từ.

















    Sơ đồ thể hiện các đặc điểm loại hình của tiếng Việt
    Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
    Tiếng (âm tiết) là
    đơn vị cơ sở để tạo từ
    tạo câu.
    Từ không biến đổi
    hình thái.
    ý nghĩa ngữ pháp
    thể hiện chủ yếu
    nhờ phương thức
    trật tự từ và hư từ.
    C.Luyện tập
    Bài tập 1 :
    Phân tích đặc điểm loại hình củatiếng Việt thể hiện trong câu sau :
    -Yêu trẻ , trẻ đến nhà. Kính già ,già để tuổi cho.
    - Ta về mình có nhớ ta.
    Hướng dẫn :-Mỗi âm tiết đều có nghĩa .
    - Từ dù ở từ loại nào cũng không biến đổi hình thái .
    Bài tập 2

    Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa giữa hai câu sau đây - Cuộc săn những người nô lệ đã kết thúc .
    - Cuộc săn của những người nô lệ đã kết thúc .
    => Gợi ý : có sử dụng giới từ và không sử dụng giới từ .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓