Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyên đề tổ VL

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Khoa
Ngày gửi: 11h:18' 08-11-2009
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Bùi Văn Khoa
Ngày gửi: 11h:18' 08-11-2009
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ TỔ VẬT LÍ
Sở GD&ĐT Lâm Đồng
Trường THPT Đạ Tông
CHUYÊN ĐỀ TỔ VẬT LÍ
BỔ TRỢ KIẾN THỨC GIÁO KHOA VẬT LÝ 12
A. Lý do chọn chuyên đề.
1.Thuận lợi:
2.Khó khăn:
B. Biện pháp thực hiện.
C. Những điểm mới trong tài liệu
kiến thức giáo khoa vật lý 12
D.Kết quả đạt được.
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
E.Đề xuất, kiến nghị.
A. Lý do chọn chuyên đề.
1.Thuận lợi:
- Trong những năm gần đây được sự quan tâm của cấp trên, tình hình kinh tế địa phương ngày càng ổn định, đời sống vật chất lẫn tinh thần của bà con địa phương ngày một ổn định. Từ đó bà con có điều kiện quan tâm đến tình hình học tập của con em.
- Được sự quan tâm tạo điều kiện, động viên kịp thời của BGH cùng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường về việc nâng dần chất lượng học tập của học sinh vùng dân tộc thiểu số, nhất là tỉ lệ tốt nghiệp TN THPT của nhà trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn.
- Với đội ngũ GV trẻ, năng động, chịu khó học hỏi và đã có những kinh nghiệm nhất định trong việc dạy các môn khối 12 nói chung và ôn tập thi TN THPT nói riêng, điều đó thể hiện ở tỉ lệ TN THPT của trường năm sau luôn cao hơn năm trước. (Mặc dù tỉ lệ này là thấp nhất tỉnh)
- Một bộ phận nhỏ sinh có ý thức học tập tốt, có nhu cầu tự học tập để có kết quả cao trong các đợt thi nói chung, và có một lượng không ít học sinh có nhu cầu cao hơn sau khi thi TN THPT (nhất là HS người kinh).
2.Khó khăn:
- Tình hình kinh tế địa phương tuy đã có nhiều bước phát triển nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm dạy học còn nhiều hạn chế nên cũng gặp khá nhiều hạn chế trong công tác giảng dạy.
- Phần lớn học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, chưa có ý thức cầu tiến và không xác định được mục đích học tập của bản thân.
- Bên cạnh đó yêu cầu giáo dục của địa phương và của ngành đặc ra ngày càng cao.
- Học sinh không có điều kiện trang bị cho bản thân những thiết bị học tập cần thiết. Điều kiện học sinh tiếp xúc với các tài liệu ôn tập kiến thức giáo khoa còn rất ít.
- Việc ghi lại kiến thức cơ bản của học sinh còn thụ động, không chọn lọc được kiến thức cơ bản cần thiết.
- Việc ghi chép của học sinh còn nhiều hạn chế: như ghi không đầy đủ kiến thức cơ bản, không thống nhất giữa nội dung ghi bản của giáo viên và ghi vở của học sinh, chữ viết không rõ ràng … gây không ít khó khăn cho quá trình học tập, ôn tập kiến thức của học sinh, nhất là cho quá trình ôn tập chương, ôn tập thi học kì và thi TN THPT
Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn trên việc xây dựng hệ thống kiến thức giáo khoa cho học sinh lớp 12 là rất cần thiết, từ đó sẽ tác động có ích đến tâm lý học sinh, giúp học sinh từng bước nắm được kiến thức cơ bản, nâng dần chất lượng học tập bộ môn của học sinh.
B. Biện pháp thực hiện.
- Thống nhất nội dung cần thể hiện trong tài liệu trên cơ sở phân tích kiền thức cơ bản của sách giáo khoa, xu hướng ra đề thi trắc nghiệm các năm gần dây của BGD&ĐT, chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Vật lý THPT tập trung chủ yếu ở chương trình Vật lý 12.
- Xác định tài liệu tham khảo cần thiết.
-Thông qua tổ chuyên môn đóng góp ý kiến xây dựng nội dung.
- Phân công thành viên biên soạn nội dung.
- Thông qua tổ để kiểm tra, bổ xung các vấn đề còn thiếu sót.
- Thông qua tập thể lớp (Giới thiệu cho học sinh tham khảo) đóng góp ý kiến. Thu thập và sử lý thông tin phản hồi từ phía học sinh.
- Phát hành đến học sinh sử dụng như một tài liệu qui định.
- Kết hợp tài liệu bổ trợ kiến thức giáo khoa vật lý 12 và tài liệu bài tập trắc nghiệm vật lý 12 trong quá trình dạy học.
C. Những điểm mới trong tài liệu
kiến thức giáo khoa vật lý 12
- Tài liệu được xây dựng bám xác với chương trình vật lý 12 ban cơ bản.
- Hệ thống công thức được chọn lọc phù hợp với trình độ học sinh của trường.
- Kiến thức cần thiết, quan trọng và khó được tóm tắt theo sơ đồ rất dễ nắm bắt, phù hợp với trình độ chung của học sinh của trường. Dựa vào sơ đồ tóm tắt có thể giải nhiều bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng.
Ví dụ 1: Dao động cơ
Công thức
Con lắc lò xo
Con lắc đơn
Lực kéo về
Tần số góc
Chu kì
Tần số
Câu 1. Một chất điểm dao động điều hòa có qũi đạo là đoạn thẳng dài 20cm. Biên độ dao động
Câu 2. Tốc độ của vật dao động điều hòa đạt cực đại khi nào:
A. 10cm B. -10cm
C. 20cm D. -20cm
A. khi t = 0 B. khi t = T/4
C. khi t = T/2 D. khi vật qua VTCB
Câu 3. Tốc độ của vật dao động điều hòa bằng không khi:
A. vật qua vị trí cân bằng. B. vật có li độ nhỏ nhất
C. vật ở vị trí biên. D. vật ở vị trí biên dương
Câu 4. Gia tốc của vật dao động điều hòa đạt giá trị cực đại khi:
A. vật qua VTCB B. vật ở vị trí biên.
C. vật ở vị trí biên âm D. khi li độ bằng không.
Câu 5. Trong dao động điều hòa của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi:
A. lực tác dụng đổi chiều
B. lực tác dụng bằng không.
C. lực tác dụng có độ lớn cực đại
D. lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
Câu 6. Con lắc lo xo dao động ngang, vận tốc của vật bằng không khi:
A. con lắc qua VTCB
B. con lắc có li độ cực đại.
C. vị trí con lắc không biến dạng.
D. vị trí con lắc có độ lớn lực kéo về bằng không.
Câu 7. Trong dao động điều hòa của một vật, cơ năng của nó bằng:
A. thế năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
B. động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
C. tổng động năng và thế năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
D. tất cả các câu trên đều đúng.
:Bước sóng lớn
f: nhỏ.
Năng lượng nhỏ
:nhỏ
f: lớn.
Năng lượng lớn
Ví dụ 2:Thang sóng điện từ
Câ u 1. Gọi
lần lược là năng lượng của các bức xạ hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia gama thì sắp xếp nào sau đây là đúng?
A.
>
>
B.
>
>
D.
C.
>
>
>
>
Câu 2. Gọi f1, f2, f3 lần lược là tần số của các bức xạ tử ngoại, ánh sáng tím, tia gama thì sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. f1 < f2 < f3 B. f2 < f3 < f1
C. f2 < f3 < f1 D. f2< f1 < f3
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai về tia hồng ngoại?
A. Có bản chất sóng điện từ.
B. Là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
C. Là bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím
D. Có tác dụng nhiệt, tác dụng lên kính ảnh.
Câu 4. Điều nào sau đây sai khi so sánh tia tử ngoại và tia Rơnghen?
A. Đều có bản chất sóng điện từ.
B. Đều bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
C. Đều có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
D. Đều có khả năng làm phát quang một số chất
Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia tử ngoại?
A. Có khả năng hủy diệt tế bào, chữa bệnh còi xương
B. Có khả năng tác dụng lên kính ảnh.
C. Có khả năng làm phát quang một số chất
D. Dùng chữa bệnh ung thư sâu
Câu 6. Chọn câu phát biểu đúng. Tia hồng ngoại (bức xạ) là bức xạ:
A. đơn sắc có màu hồng
B. đơn sắc, không màu ngoài đầu đỏ của quang phổ liên tục
C. có bước sóng nhò hơn 0,4
D. có bước sóng từ 0,75
đến cỡ vài mm
Câu 7. Bức xạ tử ngoại là bức xạ:
A. đơn sắc, có màu tím
B. không màu, ngoài đầu màu tím của quang phổ
C. có bước sóng từ 400nm đến vài nanômét
D. có bước sóng từ 750nm đến 2mm
Câu 8. Chọn câu đúng:
A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn ánh sáng vàng
B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia
của nguyên tử hydro
C. Bước sóng của bức xạ hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của bức xạ tử ngoại
D. Bức xạ tử ngoại có tần số thấp hơn bức xạ hồng ngoại.
Câu9. Bức xạ có bước sóng 0,55.10-3mm là bức xạ thuộc:
A. tia hồng ngoại
B. tia tử ngoại
C. ánh sáng tím
D. ánh sáng khả kiến
Câu 10. Điều nào sau đây sai khi so sánh tia hồng ngoại và tử ngoại
A. Cùng bản chất sóng điện từ
B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
C. Đều tác dụng lên kính ảnh
D. Đều không nhìn thấy bằng mắt thường
D.Kết quả đạt được.
1.Giáo viên:
- Có điều kiện để hệ thống hóa kiến thức cơ bản, trọng tâm của chương trình, từ đó có định hướng đúng trong việc ôn tập cho học sinh.
2.Học sinh:
- Có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu kiến thức, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương trình một cách đơn giản, dễ hiểu. Học sinh có thể giải nhanh một số bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác thông qua sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. Việc kết hợp giữa tài liệu này và tài liệu trắc nghiệm vật lý 12 (của tổ đã ban hành thử nghiệm từ năm học 2008-2009) sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh trong quá trình học tập
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
E.Đề xuất, kiến nghị.
- Các đ/c GV dạy khối 12 cần tiếp tục nghiên cứu để có những thay đổi, chỉnh sửa nội dung khi cần thiết.
- Cần phối hợp giữa hai tài liệu trong quá trình dạy và học.
- Trên cơ sở xây dựng tài liệu này của khối 12 các GV dạy các khối khác cần nghiên cứu nội dung chương trình của khối mình đang dạy kết hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng để xây dựng kiến thức giáo khoa và hệ thống bài tập trắc nghiệm cho khối đó.
Sở GD&ĐT Lâm Đồng
Trường THPT Đạ Tông
CHUYÊN ĐỀ TỔ VẬT LÍ
BỔ TRỢ KIẾN THỨC GIÁO KHOA VẬT LÝ 12
A. Lý do chọn chuyên đề.
1.Thuận lợi:
2.Khó khăn:
B. Biện pháp thực hiện.
C. Những điểm mới trong tài liệu
kiến thức giáo khoa vật lý 12
D.Kết quả đạt được.
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
E.Đề xuất, kiến nghị.
A. Lý do chọn chuyên đề.
1.Thuận lợi:
- Trong những năm gần đây được sự quan tâm của cấp trên, tình hình kinh tế địa phương ngày càng ổn định, đời sống vật chất lẫn tinh thần của bà con địa phương ngày một ổn định. Từ đó bà con có điều kiện quan tâm đến tình hình học tập của con em.
- Được sự quan tâm tạo điều kiện, động viên kịp thời của BGH cùng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường về việc nâng dần chất lượng học tập của học sinh vùng dân tộc thiểu số, nhất là tỉ lệ tốt nghiệp TN THPT của nhà trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn.
- Với đội ngũ GV trẻ, năng động, chịu khó học hỏi và đã có những kinh nghiệm nhất định trong việc dạy các môn khối 12 nói chung và ôn tập thi TN THPT nói riêng, điều đó thể hiện ở tỉ lệ TN THPT của trường năm sau luôn cao hơn năm trước. (Mặc dù tỉ lệ này là thấp nhất tỉnh)
- Một bộ phận nhỏ sinh có ý thức học tập tốt, có nhu cầu tự học tập để có kết quả cao trong các đợt thi nói chung, và có một lượng không ít học sinh có nhu cầu cao hơn sau khi thi TN THPT (nhất là HS người kinh).
2.Khó khăn:
- Tình hình kinh tế địa phương tuy đã có nhiều bước phát triển nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm dạy học còn nhiều hạn chế nên cũng gặp khá nhiều hạn chế trong công tác giảng dạy.
- Phần lớn học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, chưa có ý thức cầu tiến và không xác định được mục đích học tập của bản thân.
- Bên cạnh đó yêu cầu giáo dục của địa phương và của ngành đặc ra ngày càng cao.
- Học sinh không có điều kiện trang bị cho bản thân những thiết bị học tập cần thiết. Điều kiện học sinh tiếp xúc với các tài liệu ôn tập kiến thức giáo khoa còn rất ít.
- Việc ghi lại kiến thức cơ bản của học sinh còn thụ động, không chọn lọc được kiến thức cơ bản cần thiết.
- Việc ghi chép của học sinh còn nhiều hạn chế: như ghi không đầy đủ kiến thức cơ bản, không thống nhất giữa nội dung ghi bản của giáo viên và ghi vở của học sinh, chữ viết không rõ ràng … gây không ít khó khăn cho quá trình học tập, ôn tập kiến thức của học sinh, nhất là cho quá trình ôn tập chương, ôn tập thi học kì và thi TN THPT
Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn trên việc xây dựng hệ thống kiến thức giáo khoa cho học sinh lớp 12 là rất cần thiết, từ đó sẽ tác động có ích đến tâm lý học sinh, giúp học sinh từng bước nắm được kiến thức cơ bản, nâng dần chất lượng học tập bộ môn của học sinh.
B. Biện pháp thực hiện.
- Thống nhất nội dung cần thể hiện trong tài liệu trên cơ sở phân tích kiền thức cơ bản của sách giáo khoa, xu hướng ra đề thi trắc nghiệm các năm gần dây của BGD&ĐT, chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Vật lý THPT tập trung chủ yếu ở chương trình Vật lý 12.
- Xác định tài liệu tham khảo cần thiết.
-Thông qua tổ chuyên môn đóng góp ý kiến xây dựng nội dung.
- Phân công thành viên biên soạn nội dung.
- Thông qua tổ để kiểm tra, bổ xung các vấn đề còn thiếu sót.
- Thông qua tập thể lớp (Giới thiệu cho học sinh tham khảo) đóng góp ý kiến. Thu thập và sử lý thông tin phản hồi từ phía học sinh.
- Phát hành đến học sinh sử dụng như một tài liệu qui định.
- Kết hợp tài liệu bổ trợ kiến thức giáo khoa vật lý 12 và tài liệu bài tập trắc nghiệm vật lý 12 trong quá trình dạy học.
C. Những điểm mới trong tài liệu
kiến thức giáo khoa vật lý 12
- Tài liệu được xây dựng bám xác với chương trình vật lý 12 ban cơ bản.
- Hệ thống công thức được chọn lọc phù hợp với trình độ học sinh của trường.
- Kiến thức cần thiết, quan trọng và khó được tóm tắt theo sơ đồ rất dễ nắm bắt, phù hợp với trình độ chung của học sinh của trường. Dựa vào sơ đồ tóm tắt có thể giải nhiều bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng.
Ví dụ 1: Dao động cơ
Công thức
Con lắc lò xo
Con lắc đơn
Lực kéo về
Tần số góc
Chu kì
Tần số
Câu 1. Một chất điểm dao động điều hòa có qũi đạo là đoạn thẳng dài 20cm. Biên độ dao động
Câu 2. Tốc độ của vật dao động điều hòa đạt cực đại khi nào:
A. 10cm B. -10cm
C. 20cm D. -20cm
A. khi t = 0 B. khi t = T/4
C. khi t = T/2 D. khi vật qua VTCB
Câu 3. Tốc độ của vật dao động điều hòa bằng không khi:
A. vật qua vị trí cân bằng. B. vật có li độ nhỏ nhất
C. vật ở vị trí biên. D. vật ở vị trí biên dương
Câu 4. Gia tốc của vật dao động điều hòa đạt giá trị cực đại khi:
A. vật qua VTCB B. vật ở vị trí biên.
C. vật ở vị trí biên âm D. khi li độ bằng không.
Câu 5. Trong dao động điều hòa của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi:
A. lực tác dụng đổi chiều
B. lực tác dụng bằng không.
C. lực tác dụng có độ lớn cực đại
D. lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
Câu 6. Con lắc lo xo dao động ngang, vận tốc của vật bằng không khi:
A. con lắc qua VTCB
B. con lắc có li độ cực đại.
C. vị trí con lắc không biến dạng.
D. vị trí con lắc có độ lớn lực kéo về bằng không.
Câu 7. Trong dao động điều hòa của một vật, cơ năng của nó bằng:
A. thế năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
B. động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
C. tổng động năng và thế năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
D. tất cả các câu trên đều đúng.
:Bước sóng lớn
f: nhỏ.
Năng lượng nhỏ
:nhỏ
f: lớn.
Năng lượng lớn
Ví dụ 2:Thang sóng điện từ
Câ u 1. Gọi
lần lược là năng lượng của các bức xạ hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia gama thì sắp xếp nào sau đây là đúng?
A.
>
>
B.
>
>
D.
C.
>
>
>
>
Câu 2. Gọi f1, f2, f3 lần lược là tần số của các bức xạ tử ngoại, ánh sáng tím, tia gama thì sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. f1 < f2 < f3 B. f2 < f3 < f1
C. f2 < f3 < f1 D. f2< f1 < f3
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai về tia hồng ngoại?
A. Có bản chất sóng điện từ.
B. Là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
C. Là bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím
D. Có tác dụng nhiệt, tác dụng lên kính ảnh.
Câu 4. Điều nào sau đây sai khi so sánh tia tử ngoại và tia Rơnghen?
A. Đều có bản chất sóng điện từ.
B. Đều bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
C. Đều có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
D. Đều có khả năng làm phát quang một số chất
Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia tử ngoại?
A. Có khả năng hủy diệt tế bào, chữa bệnh còi xương
B. Có khả năng tác dụng lên kính ảnh.
C. Có khả năng làm phát quang một số chất
D. Dùng chữa bệnh ung thư sâu
Câu 6. Chọn câu phát biểu đúng. Tia hồng ngoại (bức xạ) là bức xạ:
A. đơn sắc có màu hồng
B. đơn sắc, không màu ngoài đầu đỏ của quang phổ liên tục
C. có bước sóng nhò hơn 0,4
D. có bước sóng từ 0,75
đến cỡ vài mm
Câu 7. Bức xạ tử ngoại là bức xạ:
A. đơn sắc, có màu tím
B. không màu, ngoài đầu màu tím của quang phổ
C. có bước sóng từ 400nm đến vài nanômét
D. có bước sóng từ 750nm đến 2mm
Câu 8. Chọn câu đúng:
A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn ánh sáng vàng
B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia
của nguyên tử hydro
C. Bước sóng của bức xạ hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của bức xạ tử ngoại
D. Bức xạ tử ngoại có tần số thấp hơn bức xạ hồng ngoại.
Câu9. Bức xạ có bước sóng 0,55.10-3mm là bức xạ thuộc:
A. tia hồng ngoại
B. tia tử ngoại
C. ánh sáng tím
D. ánh sáng khả kiến
Câu 10. Điều nào sau đây sai khi so sánh tia hồng ngoại và tử ngoại
A. Cùng bản chất sóng điện từ
B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
C. Đều tác dụng lên kính ảnh
D. Đều không nhìn thấy bằng mắt thường
D.Kết quả đạt được.
1.Giáo viên:
- Có điều kiện để hệ thống hóa kiến thức cơ bản, trọng tâm của chương trình, từ đó có định hướng đúng trong việc ôn tập cho học sinh.
2.Học sinh:
- Có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu kiến thức, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương trình một cách đơn giản, dễ hiểu. Học sinh có thể giải nhanh một số bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác thông qua sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. Việc kết hợp giữa tài liệu này và tài liệu trắc nghiệm vật lý 12 (của tổ đã ban hành thử nghiệm từ năm học 2008-2009) sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh trong quá trình học tập
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
E.Đề xuất, kiến nghị.
- Các đ/c GV dạy khối 12 cần tiếp tục nghiên cứu để có những thay đổi, chỉnh sửa nội dung khi cần thiết.
- Cần phối hợp giữa hai tài liệu trong quá trình dạy và học.
- Trên cơ sở xây dựng tài liệu này của khối 12 các GV dạy các khối khác cần nghiên cứu nội dung chương trình của khối mình đang dạy kết hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng để xây dựng kiến thức giáo khoa và hệ thống bài tập trắc nghiệm cho khối đó.
 






Các ý kiến mới nhất