các chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_gioi_thieu_bai_Ai_da_dat_ten_cho_dong_song_Y.flv Gioi_thieu_chung_ve_Hue.flv Phan_2.flv Phan_1.flv 2212.jpg An_than_do.flv Video_4.flv Video_3.flv Video_2.flv Video_1.flv Quang_cao.flv Internet_thanh_nien.flv Phong_su_Internet_thanh_nien2.flv Phong_su_Internet_thanh_nien.flv 11Thuy_dien2.flv Tong_Giang.bmp Su_nhiet_hach.flv Thu_ngo_cua_chua.flv Thong_bao.flv Untitled.jpg

    XEM LỊCH NGÀY HÔM NAY

    Thành viên cho ý kiến

    Mời thầy, cô cho ý kiến về nội dung và hoạt động của Website
    Rất tốt
    Tốt
    Khá
    Trung bình
    Kém

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM WEBSITE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TÔNG. CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ CÔNG TÁC TỐT. ĐIỀU ĐẶC BIỆT WEBSITE RẤT MONG THẦY CÔ LUÔN THỂ HIỆN LÒNG NHIỆT TÌNH XÂY DỰNG VÀ CHIA SẺ ĐỂ WEBSITE NGÀY MỘT KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN VÀ PHONG PHÚ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thông tư 58/2012/TT-BGDĐT

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Bùi Văn Khoa
    07h:33' 17-02-2012
    162.5 KB
    28

    THÔNG TƯ
    Số: 58/2011/TT-BGDĐT
    Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
    học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
    Thông tư gồm 5 chương và 22 điều
    (Có hiệu lực từ 26/01/2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT;
    TT số 51/2008/QĐ-BGDĐT
    I.Đánh giá xếp loại HK
    a.Căn cứ xếp loại
    -Biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy,cô,CB,NV, gia đình, bạn bè…
    -Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn GDCD (Qui định trong chương trình)
    I.Đánh giá xếp loại HK
    b.Được xếp thành 4 loại:
    +Loại Tốt (T)
    +Loại Khá (K)
    +Loại Trung bình (Tb)
    +Loại yếu (Y)
    c.HK cuối năm chủ yếu dựa vào:
    HK học kỳ II và sự tiến bộ của HS.
    II.Đánh giá xếp loại HL
    a.Được xếp thành 5 loại
    +Giỏi (G)
    +Khá (K)
    +Trung bình (Tb)
    +Yếu (Y)
    +Kém (Kém)
    II.Đánh giá xếp loại HL
    b.Hình thức đánh giá
    b1.Đánh giá bằng nhận xét:
    -Thực hiện đối với môn Thể dục; Âm nhạc và mỹ thuật.
    Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
    + Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;
    + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
    Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
    II.Đánh giá xếp loại HL
    b.2.Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:
    - Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; =>Được ghi vào sổ gọi tên, ghi điểm, tính điểm bình thường như các môn đánh giá bằng cho điểm.
    - Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học. =>không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại HK.
    II.Đánh giá xếp loại HL
    b.3. Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại: Toán; Văn; Anh văn; Lý; Hóa; Sinh; Sử; Địa; Công nghệ; Tin; QPAN;GDCD.
    III. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

    1. Hình thức kiểm tra:
    - Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
    2. Các loại bài kiểm tra:
    a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra: miệng; viết dưới 1 tiết; thực hành dưới 1 tiết;
    b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra: viết từ 1 tiết trở lên; thực hành từ 1 tiết trở lên; học kỳ (KThk).=>Theo PPCT
    III. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

    3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
    KTtx: hệ số 1
    KT viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên: hệ số 2
    KThk: hệ số 3.
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
    Điều 8: Số lần kiểm tra và cách cho điểm

    1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
    2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
    a) Môn học có Số tiết < 1 tiết/tuần:
    b) Môn học có 1=c) Môn học có Số tiết >= 3 tiết/tuần:
    Ít nhất 4 lần
    Ít nhất 3 lần
    Ít nhất 2 lần
    Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

    1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
    a.) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk


    7.1
    Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

    1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
    b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn)




    c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    7.0
    Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

    2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
    a) Xếp loại học kỳ:
    Đạt yêu cầu (Đ):
    Có đủ số lần kiểm tra theo quy định và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
    Chưa đạt yêu cầu (CĐ):
    Các trường hợp còn lại.
    b) Xếp loại cả năm:
    Đạt yêu cầu (Đ):
    Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ. =>Í nhất kỳ II:Đ
    Chưa đạt yêu cầu (CĐ):
    Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ. =>Í nhất kỳ II:CĐ
    c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
    Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

    1.Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBcmhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    Chú ý:
    -Môn Thể dục, Nhạc, Họa không tham gia trong công thức trên
    -Môn Văn; Toán: chỉ tính hệ số 1 (Khác với Qui chế 40)
    7.0
    Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

    2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    Chú ý: -Môn Thể dục, nhạc, Họa không tham gia trong công thức trên
    -Môn Văn; Toán: chỉ tính hệ số 1 (Khác với Qui chế 40)
    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

    1. Loại G, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) ĐTBcác môn học >= 8,0; trong đó có ĐTBmôn Toán hay Văn >= 8,0; ( riêng với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTBmôn chuyên >= 8,0 )
    b) Không có môn học nào ĐTBmôn < 6,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

    2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) ĐTBcác môn học >=6,5 , trong đó ĐTBmôn Toán hay Văn >= 6,5; (riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTBmôn chuyên >=6,5);
    b) Không có môn học nào ĐTBmôn < 5,0;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

    3. Loại Tb, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) ĐTBcác môn >= 5,0, trong đó ĐTBmôn Toán hay Văn >=5,0 (riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTBmôn chuyên >=5,0);
    b) Không có môn học nào ĐTBmôn < 3,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

    4. Loại Y:
    ĐTBcác môn >= 3,5
    không có môn học nào ĐTBmôn < 2,0.
    5. Loại Kém:
    Các trường hợp còn lại.
    Các trường hợp đặc biệt
    Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
    a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn: G nhưng có môn Tb thì xếp loại chung
    K.
    b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn: G nhưng có môn Y thì xếp loại
    Tb.
    c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn: K nhưng có môn Y thì xếp loại
    Tb.
    d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn: K nhưng có môn Kém thì xếp loại
    Y.
    Điều 15. Lên lớp hoặc không được lên lớp

    1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
    a) HK và HL từ Tb trở lên;
    b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
    Điều 15. Lên lớp hoặc không được lên lớp

    2. Học sinh thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
    a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
    b) HLcả năm:Kém hoặc HLcả năm và HKcả năm :yếu;
    c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
    d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
    Điều 16. Kiểm tra lại các môn học

    HS phải thi lại nếu:
    HKcn từ TB trở lên nhưng HLcn Y
    Chọn môn thi lại:
    chọn một số môn học trong các môn học có ĐTBcn < 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại.
    Kết quả kiểm tra lại:
    được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
    Điều 18. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
    1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi nếu:
    HK và HL đều: G
    2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến nếu:
    HK và HL từ loại K trở lên.
    Điểm mới so với 40/2006/QĐ-BGDĐT và
    TT số 51/2008/QĐ-BGDĐT

    1.Đánh giá HL học sinh bằng ba hình thức:
    a.Xếp loại: TD-Âm nhạc-Mỹ thuật. (Có thể ghi nhận xét về năng khiếu học sinh trong học bạ)
    b.Cho điểm và nhận xét đối với môn GDCD.
    -Nhận xét: một trong những kênh thông tin giúp GVCN xếp loại HK học sinh, không ghi vào sổ gọi tên ghi điểm=> có thể nhận xét trong học bạ
    -Cho điểm: ghi vào sổ gọi tên ghi điểm
    Điểm mới so với 40/2006/QĐ-BGDĐT và
    TT số 51/2008/QĐ-BGDĐT

    2. Môn Ngữ văn và môn Toán chỉ được tính hệ số 1 khi tham gia tính ĐTBcmhk và ĐTBcmcn
    Câu hỏi
    Đ/c Hãy nêu những điểm khác biệt cụ thể giữa thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT
     
     
    Gửi ý kiến
    print