các chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_gioi_thieu_bai_Ai_da_dat_ten_cho_dong_song_Y.flv Gioi_thieu_chung_ve_Hue.flv Phan_2.flv Phan_1.flv 2212.jpg An_than_do.flv Video_4.flv Video_3.flv Video_2.flv Video_1.flv Quang_cao.flv Internet_thanh_nien.flv Phong_su_Internet_thanh_nien2.flv Phong_su_Internet_thanh_nien.flv 11Thuy_dien2.flv Tong_Giang.bmp Su_nhiet_hach.flv Thu_ngo_cua_chua.flv Thong_bao.flv Untitled.jpg

    XEM LỊCH NGÀY HÔM NAY

    Thành viên cho ý kiến

    Mời thầy, cô cho ý kiến về nội dung và hoạt động của Website
    Rất tốt
    Tốt
    Khá
    Trung bình
    Kém

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM WEBSITE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TÔNG. CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC VÀ CÔNG TÁC TỐT. ĐIỀU ĐẶC BIỆT WEBSITE RẤT MONG THẦY CÔ LUÔN THỂ HIỆN LÒNG NHIỆT TÌNH XÂY DỰNG VÀ CHIA SẺ ĐỂ WEBSITE NGÀY MỘT KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN VÀ PHONG PHÚ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Đạ Tông - Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập theo chuẩn

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Bùi Văn Khoa
    08h:23' 05-02-2012
    211.8 KB
    312

    Nguyễn trọng sửu - SINH








    Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
    Vật lí 11

    Chương trình chuẩn


    * Trắc nghiệm khách quan và đánh giá kết quả học tập của học sinh
    * Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lí lớp 11
    * Một số dạng đề kiểm tra trắc nghiệm
























    Nhà xuất bản Hà nội - 2007


    Phần II
    Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm vật lí lớp 11

    Chương I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
    I. Tóm tắt lý thuyết:

    Các cách nhiễm điện cho vật: Có 3 cách nhiễm điện cho vật là nhiễm điện do
    Cọ xát.
    Tiếp xúc.
    Hưởng ứng.
    Hai loại điện tích và tương tác giữa chúng:
    Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.
    Các điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
    Định luật Cu – lông:
    Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
    
    k: 9.109 N.m2/C2; ε: hằng số điện môi của môi trường.
    Thuyết electron: thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron.
    Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.
    Điện trường:
    Khái niệm cường độ điện trường: Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
    Cường độ điện trường:
    Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của lực điện tác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.
    Đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường
    + Điểm đặt: Tại điểm đang xét.
    + Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đang xét.
    + Độ lớn: E = F/q. (q dương).
    Đơn vị: V/m.
    c) Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
    Biểu thức: 
    Chiều của cường độ điện trường: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
    d) Nguyên lí chồng chất điện trường:
    Cường độ điện trường tại một điểm bằng tổng các véc tơ cường độ điện trường thành phần tại điểm đó.
    Đường sức điện:
    Khái niệm: Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
    Các đặc điểm của đường sức điện
    Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi.
    Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của cường độ điện trường tại điểm đó.
    Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín.
    Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
    Điện trường đều:
    Là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
    Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
    Công của lực điện: Công của lực điện trường là dịch chuyển điện tích trong điện trường đều không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc điểm đầu, điểm cuối của đường đi.
    A= qEd
    Thế năng của điện tích trong điện trường
    Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng điện trường. Nó được tính bằng công của lực điện trường dịch chuyển điện tích đó đến điểm được chọn làm mốc (thường được chọn là vị trí mà điện trường mất khả năng sinh công).
    Biểu thức: WM = AM∞ = VM.q
    Điện thế:
    Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm đó ra vô cực.
    Biểu thức: VM = AM∞/q
    Đơn vị

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

     
     
    Gửi ý kiến
    print